Tìm kiếm bản đồ chuyên đề

Tên
Danh mục
 

Các loại bản đồ chuyên đề

Đang tải ...

Bản đồ  >>  Lĩnh vực Đất đai: Bộ bản đồ KHSDĐ cấp huyện năm 2023 

Bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số: 335/QĐ-UBND ngày 20/02/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.

 QD335_UBND.pdf

https://thongtintnmt.soctrang.gov.vn/stportal/data/content/VanBanQPPL/VanBanQPPL_1696823950405.zip

File nén gồm: (1) Quyết định số 335/QĐ-UBND; (2) Bản đồ KHSD đất năm 2023 của H. Mỹ Tú (bản pdf xuất từ bản đồ gốc được UBND tỉnh phê duyệt)

1. Điều kiện tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý   

Mỹ Tú nằm ở phía Tây tỉnh Sóc Trăng, bao gồm 08 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 36.845,06 ha (thống kê đất đai năm 2021), chiếm 11,1% tổng diện tích toàn tỉnh Sóc Trăng. Ranh giới của huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Châu Thành và tỉnh Hậu Giang.

- Phía Đông giáp thành phố Sóc Trăng, huyện Châu Thành và huyện Mỹ Xuyên.

- Phía Nam giáp huyện Mỹ Xuyên và huyện Thạnh Trị.

- Phía Tây giáp tỉnh Hậu Giang và thị xã Ngã Năm.

Huyện Mỹ Tú có 09 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc. Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa có diện tích 1.142,65 ha. Trung tâm huyện nằm cách thành phố Sóc Trăng khoảng 20 km về phía Tây. Trên địa bàn huyện có Quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp, các tuyến đường tỉnh 938, 939, 939B, 940, và các đường huyện chạy qua tạo lợi thế đáng kể cho việc giao lưu kinh tế - văn hoá giữa các địa phương trong và ngoài huyện. Ngoài ra huyện còn có địa điểm tham quan du lịch là Khu căn cứ Tỉnh ủy Sóc Trăng.

1.2. Địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,4 - 0,80 m. Địa chất của huyện được hình thành bởi các tầng địa chất chủ yếu là trầm tích mới. Độ sâu từ 0 – 20 m phổ biến là đất sét pha thịt có độ dẻo cao, mềm và chịu lực kém. Độ sâu từ 20 - 21 m là đất sét có độ dẻo trung bình và thấp, chịu lực tốt.

Địa hình của huyện có hướng dốc chính nghiêng từ Đông sang Tây, với 1/3 diện tích nằm ở vùng tương đối cao, tập trung chủ yếu ở các xã Phú Mỹ, Thuận Hưng, Mỹ Thuận. Phần diện tích còn lại nằm ở vùng trung bình đến thấp, tập trung chủ yếu ở các xã Mỹ Phước, Hưng Phú, Long Hưng, Mỹ Hương, Mỹ Tú và thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa.

1.3. Khí hậu

Huyện Mỹ Tú nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, một số đặc điểm khí hậu thời tiết của huyện như sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 26,80C, cao nhất là 320C, nhiệt độ thấp nhất là 23,80C.

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm xấp xỉ 1.840mm, phân bố theo mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài 7 tháng (tháng 5 đến tháng 11).

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 84%, mùa mưa độ ẩm cao có thể đạt tới 88%, độ ẩm thấp nhất là 77,3%.

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm khoảng 2.372 giờ, các tháng có số giờ nắng cao từ tháng 3 đến tháng 9 trung bình đạt 260 giờ/tháng (cao nhất vào tháng 5), các tháng có số giờ nắng thấp từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau trung bình 120 - 130 giờ/tháng (thấp nhất vào tháng 12).

- Gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông từ tháng 11 đến tháng 4; Gió Đông Nam tháng 5; Gió Tây tháng 6 đến tháng 9; Gió Tây Nam tháng 10. Tốc độ gió trung bình năm là 3,9m/s, trung bình tháng lớn nhất là 4,9m/s, trung bình tháng nhỏ nhất là 3,1m/s.

1.4. Thủy văn

Huyện chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế độ bán nhật triều biển Đông, chảy vào huyện theo hai hướng chính: Hướng từ sông Hậu chảy qua các kênh Quản lộ Phụng hiệp, kênh Phụng Hiệp và các kênh thuỷ lợi; Hướng từ sông Mỹ Thanh đổ vào qua sông Nhu Gia bị ngăn chặn, chủ động bởi các cống thuỷ lợi phục vụ chủ yếu cho việc tiêu thoát nước. Nên được chia làm 2 vùng như sau:

- Vùng 1: Sông Tân Lập và sông Nhu Gia, chịu ảnh hưởng của triều biển Đông thông qua kênh Quản lộ Phụng Hiệp, sông Nhu Gia; Có biên độ triều từ 0,5 – 0,7m, hay bị gập úng gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp.

- Vùng 2: Từ sông Tân Lập đến phía Tây của huyện, chịu ảnh hưởng của triều biển Đông thông qua kênh Quản lộ Phụng hiệp và chịu sự điều tiết của cống Mỹ Phước; Với biên độ triều rất thấp khoảng 0,5m. Đây là vùng khó tiêu nước vào mùa mưa, dễ gây ngập úng và chất lượng nước bị nhiễm phèn vào đầu mùa mưa, độ pH từ 4-7.

Về trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn huyện Mỹ Tú, trong 7 tầng chứa nước được đánh giá, tầng chứa nước lỗ hổng tuổi Pliocen dưới (n21) có trữ lượng khá cao, đạt khoảng 58.455m3/ngày, chiếm 16,25% trữ lượng toàn tỉnh.

Bảng 1: Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất

Đơn vị

Trữ lượng tiềm năng (m3/ngày)

qh

qp3

qp2-3

qp1

n22

n21

n13

Tổng

 

Toàn tỉnh Sóc Trăng

15.475

45.510

795.913

722.163

516.356

359.792

597.170

3.052.378

 

Huyện Mỹ Tú

873

-

65.532

20.257

-

58.455

15.378

160.495

 

Tỷ lệ chiếm (%)

5,64

 

8,23

2,81

 

16,25

2,58

5,26

 

Nguồn: Điều tra, đánh giá đất đai lần đầu tỉnh Sóc Trăng (Báo cáo Chất lượng đất năm 2019)

1.5. Tài nguyên đất

Theo kết quả Điều tra, đánh giá đất đai lần đầu tỉnh Sóc Trăng (Báo cáo chất lượng đất, 2019), trên địa bàn huyện Mỹ Tú có các nhóm và loại đất cụ thể như sau:

Nhóm đất phèn chiếm diện tích lớn nhất với 10.119,2 ha (chiếm 17,4% diện tích đất phèn của tỉnh. Trong đó, chiếm đa số là đất phèn hoạt động), kế đến là đất phù sa 8.652,1 ha (chiếm 16,4%), đứng thứ ba là đất lập liếp (đất nhân tác) có 7.465,6 ha (chiếm 15,1%).

Bảng 2: Diện tích các nhóm và loại đất chính trên địa bàn huyện Mỹ Tú

(Đơn vị tính: ha)

TT

Tên đất

Ký hiệu

Diện tích toàn tỉnh

Huyện Mỹ Tú

Tỷ lệ so với toàn tỉnh (%)

I

Đất cát

C

 8.801,0

-  

1

Đất cát giồng

Cz

 8.801,0

-  

II

Đất mặn

M

 73.037,6

 529,2

0,7

2

Đất mặn sú vẹt, đước

Mm

 5.453,0

-  

3

Đất mặn nhiều

Mn

 4.572,6

-  

4

Đất mặn ít và trung bình

M

 63.012,1

 529,2

0,8

III

Đất phèn

S

 97.073,4

 16.919,4

17,4

III.1

Đất phèn tiềm tàng

 

 13.753,3

 6.800,2

49,4

5

Đất phèn tiềm tàng nông, mặn

Sp1M

 4.811,5

 3.628,1

75,4

6

Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn

Sp2M

 8.941,8

 3.172,1

35,5

III.2

Đất phèn hoạt động

 

 83.320,1

 10.119,2

12,1

7

Đất phèn hoạt động nông, mặn

Sj1M

 64.019,8

 9.647,7

15,1

8

Đất phèn hoạt động sâu, mặn

Sj2M

 6.366,4

 471,5

7,4

9

Đất phèn hoạt động nông

Sj1

 8.998,5

 -  

10

Đất phèn hoạt động sâu

Sj2

 3.935,5

 -  

IV

Đất Phù sa

P

 52.794,2

 8.652,1

16,4

11

Đất phù sa glây

Pg

 1.206,6

 -  

12

Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng

Pf

 51.587,6

 8.652,1

16,8

V

Đất lập liếp

 

 49.452,0

 7.465,6

15,1

13

Đất lập liếp

N

 49.452,0

 7.465,6

15,1

 

Đất phi nông nghiệp

 

 50.029,6

 3.252,4

6,5

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

 331.187,5

 36.818,6 (*)

11,1

Nguồn: Điều tra, đánh giá đất đai lần đầu tỉnh Sóc Trăng (Báo cáo chất lượng đất năm 2019). (*) Số liệu tổng diện tích tự nhiên và các loại đất của huyện Mỹ Tú được trích nguyên theo nguồn.

Về chất lượng đất, theo kết quả quan trắc một số chỉ tiêu chủ yếu trên địa bàn năm 2021 như sau: Giá trị pHKCl dao động trong khoảng 4,36 - 5,61 thuộc nhóm đất chua vừa đến chua nhẹ; Tỷ trọng của đất dao động trong khoảng 2,57 - 2,70g/cm3 thuộc nhóm đất giàu sét; Hàm lượng Kali dễ tiêu dao động trong khoảng 0,013 - 0,036% thuộc nhóm đất có hàm lượng kali trung bình; Hàm lượng Lân dễ tiêu dao động trong khoảng 0,011 - 0,047% thuộc nhóm đất có hàm lượng Lân từ trung bình đến giàu; Không phát hiện dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất, cũng như giá trị các thông số kim loại nặng như Cu, Cr, Pb, Cd, Zn, Hg trong đất đều rất thấp so với quy chuẩn cho phép.

Nhìn chung chất lượng đất trên địa bàn huyện chưa bị ô nhiễm kim loại nặng cũng như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thấp so với quy chuẩn cho phép.

2. Danh mục công trình, dự án trong năm kế hoạch 2023:

- Đất thương mại, dịch vụ:

+ Hiện trạng là 6,11 ha. Kế hoạch đến năm 2023 của huyện có 9,05 ha.

+ Chu chuyển tăng: 3,00 ha từ đất trồng cây lâu năm 2,39 ha và đất ở tại nông thôn chuyển qua 0,61 ha

+ Chu chuyển giảm: 0,06 ha do chuyển sang đất giao thông.

+ Cân đối tăng (giảm): Tăng 2,94 ha.

Bảng 10: Danh mục công trình, dự án đất thương mại, dịch vụ

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

1

Khu du lịch sinh thái (homestay)

Xã Hưng Phú

3,00

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:

+ Hiện trạng: 3,95 ha. Kế hoạch đến năm 2023 huyện có 6,20 ha.

+ Chu chuyển tăng: 2,27 ha, do chuyển từ đất trồng lúa 0,80 ha; chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác 0,40 ha; chuyển từ đất trồng cây lâu năm 0,55 ha; đất thủy lợi 0,20 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 0,04; đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao 0,17 ha và đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,09 ha.

+ Chu chuyển giảm: 0,02 ha do chuyển sang đất giao thông.

+ Cân đối tăng (giảm): Tăng 2,25 ha.

Bảng 11: Danh mục công trình, dự án đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

2

Lò giết mổ heo tập trung (ấp Phước An B)

Xã Mỹ Phước

0,20

2

3

Lò giết mổ heo tập trung

Xã Mỹ Hương

0,20

3

4

Công trình cấp nước tập trung xã Mỹ Thuận

Xã Mỹ Thuận

0,20

4

5

Trạm cấp nước các xã

Các xã

0,47

5

Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh theo các tuyến giao thông

Xã Long Hưng

Xã Hưng Phú

1,20

- Đất phát triển hạ tầng:

+ Hiện trạng: 1.919,97 ha. Kế hoạch đến năm 2023 có 2.206,77 ha.

+ Chu chuyển tăng 287,54 ha, do chuyển từ đất trồng lúa sang 170,11 ha; đất trồng cây hàng năm khác 43,96 ha; đất trồng cây lâu năm 51,93 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 0,50 ha và các đất phi nông nghiệp khác 21,04 ha.

+ Chu chuyển giảm 0,74 ha, do chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,43 ha và đất ở nông thôn 0,31.

+ Cân đối tăng (giảm): tăng 286,80 ha.

Trong đó:

+ Đất giao thông: Hiện trạng 526,90 ha. Kế hoạch năm 2023 là 776,11 ha. 

Chu chuyển tăng 249,21 ha, do lấy từ đất trồng lúa 157,20 ha; đất trồng cây hàng năm khác 13,98 ha; đất trồng cây lâu năm 48,70 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 0,50 ha; đất an ninh 0,02 ha; đất thương mại – dịch vụ 0,06 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,02 ha; đất thủy lợi 8,04 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 0,12 ha; đất cơ sở tôn giáo 0,01 ha; đất chợ 0,04 ha; đất sinh hoạt cộng đồng 0,03 ha; đất ở tại nông thôn 13,50 ha; đất ở tại đô thị 4,08 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,13 ha; đất tí ngưỡng 0,01 ha và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2,77 ha. Chu chuyển giảm 0,00 ha. Cân đối: tăng 249,21 ha.

Bảng 12: Danh mục công trình, dự án đất giao thông

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

6

Nâng cấp, mở rộng Đường 30 tháng 4 thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, huyện Mỹ Tú

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

0,55

2

7

Bến xe thị trấn

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

2,11

3

8

Đường Ngô Quyền (đường + cống)

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

0,19

4

9

Mở rộng đường Quang Trung

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

6,66

5

10

Lộ Phía Tây Kênh trà cú cạn giai đoạn 3

Xã Mỹ Tú

1,80

6

11

Đường D1-N3

Xã Long Hưng

0,59

7

12

Lộ đal kênh Thầy Bảy (mở mới); lộ giới 9.5m mặt 3.5m

Xã Mỹ Phước

1,93

8

13

Lộ đal kênh Ba Hí (mở mới); lộ giới 9.5m, mặt 3.5m

Xã Mỹ Phước

1,55

9

14

Nâng cấp, mở rộng đường huyện 84

Xã Mỹ Phước

2,60

10

15

Lộ đal Oven (mở mới); lộ giới 9,5m, mặt 3,5m

Xã Mỹ Phước

1,90

11

16

Lộ đal Xóm Phít

Xã Mỹ Phước

2,52

12

17

Lộ đal kênh Ba Trí (Mở mới), lộ giới 9.5m, mặt 3.5m

Xã Mỹ Phước

3,94

13

18

Lộ đal Số 1 (Mở rộng); lộ giới 9.5m, mặt 3.5m

Xã Mỹ Phước

5,21

14

19

Lộ đal (tuyến Cây Bàng Mở rộng); lộ giới 9.5m; mặt 3.5m

Xã Mỹ Phước

2,65

15

20

Lộ đal số 3

Xã Mỹ Phước

1,23

16

21

Dự án thành phần 4 thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1

Xã Phú Mỹ;

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa;

Xã Thuận Hưng;

Xã Long Hưng

174,64

17

22

Trạm dừng nghỉ đường cao tốc (Điểm dừng chân Dự án thành phần 4 thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1)

Xã Long Hưng

6,00

18

23

Đường huyện 80 (đoạn từ Quản lộ Phụng hiệp đến giáp ranh tỉnh Hậu Giang)

Xã Hưng Phú

1,20

19

24

Dự án Cải tạo, nâng cấp, mở rộng mặt đường, thảm bê tông nhựa Đường tỉnh 938 (đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa đến giao ĐT. 939); Đường tỉnh 939 (từ cầu Bưng Cóc đến thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa), tỉnh Sóc Trăng

Xã Mỹ Hương,
Xã Phú Mỹ,
Xã Thuận Hưng

7,90

20

25

Đầu tư xây dựng nâng cấp mở rộng Đường tỉnh 940 (Đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Hòa Phuông; Đoạn từ Quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp đến Quốc lộ 1)

Xã Long Hưng,
Xã Mỹ Thuận,
Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

7,00

21

26

Đầu tư xây dựng mới Đường tỉnh 938, đoạn từ Đường tỉnh 940 đến Quốc lộ 61B và cầu trên tuyến

Xã Mỹ Thuận

7,00

22

27

Đường huyện 80

Xã Mỹ Phước,
Xã Hưng Phú

10,82

23

28

Cầu kênh Xáng Mỹ Phước

Xã Mỹ Phước

0,60

24

29

Dự án xây dựng lộ Phú Tức - Bưng Cóc, Mỹ Tú

Xã Phú Mỹ

0,90

25

30

Nâng cấp Đường A1 (đoạn 939 qua thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa)

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, Xã Mỹ Hương

2,93

26

31

Cải tạo, nâng cấp Đường tỉnh 938 (đoạn từ đường tỉnh 939 đến đường tỉnh 940)

Xã Thuận Hưng, xã Mỹ Thuận

14,00

27

32

Đường Trung Tâm xã (Hưng Phú)

Xã Hưng Phú

0,60

28

33

Quy hoạch nâng cấp, mở rộng đường huyện 88B (Lộ giới 15m, mặt 6m)

Xã Thuận Hưng;
Xã Mỹ Hương

17,78

29

34

Dự án đường Béc Tôn - Phú Mỹ

Xã Phú Mỹ

1,80

30

35

Nâng cấp mở rộng Đường giao thông đến trung tâm xã Hưng Phú

TT. HHN

1,67

31

36

Đường Lâm Trường Phước Thọ đấu nối Quốc lộ Quản Lộ Phụng Hiệp (đoạn Kênh 8 Thước - Quản Lộ Phụng Hiệp)

Xã Mỹ Phước

6,68

32

37

Đường lộ đal Bào Sen - Đìa Môn (Từ cầu Chí Công đến Đường tỉnh 940) (Lộ giới: 9,5m, mặt 3,5m) (ấp Mỹ Thạnh và ấp Mỹ Hòa)

Xã Mỹ Tú

3,54

33

38

Đường lộ đal Vòng Cung - Cây Bàng (Trung tâm xã đến cầu Mai Văn Thời) (Lộ giới: 9,5m, mặt 3,5m) (ấp Mỹ An)

Xã Mỹ Tú

7,09

34

39

Lộ đal bờ Tây Mỹ Bình (Từ cầu Năm Ngợi đến giáp ranh xã Mỹ Phước (Lộ giới: 9,5m, mặt 3,5m) (ấp Mỹ Ninh)

Xã Mỹ Tú

5,11

35

40

Lộ đal Bắc Bộ (Từ Cầu Bắc Bộ đến giáp ranh xã Hưng Phú) (Lộ giới: 9,5m, mặt 3,5m) (ấp Mỹ Lợi B)

Xã Mỹ Tú

1,63

36

41

Lộ đal Đọt Giông (Từ cầu Ba Phiên đến giáp cầu 5 Đen) (Lộ giới: 9,5m, mặt 3,5m) (ấp Mỹ Hưng)

Xã Mỹ Tú

1,73

37

42

Lộ kênh 10 Công (Từ Lộ Mỹ Ninh đến giáp lộ Phủ Lu) (Lộ giới: 9,5m, mặt 3,5m) (ấp Mỹ Hưng, Mỹ Ninh)

Xã Mỹ Tú

0,50

38

43

Đường Đông kênh Ba Hữu (Lộ giới: 9,5m, mặt 4m)

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

1,40

39

44

Đường Tây kênh Ba Hữu (Lộ giới: 9,5m, mặt 4m)

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

1,33

40

45

Đường Đông kênh Thầy Buốl (Lộ giới: 9,5m, mặt 4m)

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

1,80

41

46

Đường Nam Trà Cú Cạn (Lộ giới: 9,5m, mặt 4m)

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

0,68

42

47

Đường Trần Hưng Đạo nối dài (đi Long Hưng) (đường + cống) (Lộ giới: 9,5m, mặt 4m)

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

2,63

+ Đất thuỷ lợi: Hiện trạng 1.235,03 ha. Kế hoạch năm 2023 là 1.266,13 ha. 

Chu chuyển tăng 39,48 ha, do lấy từ đất trồng lúa 9,50 ha; đất trồng cây hàng năm khác 29,98 ha. Chu chuyển giảm 8,38 ha, do chuyển sang đất giao thông 8,04 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,22 ha và đất ở tại nông thôn 0,12 ha. Cân đối: tăng 31,10 ha.

Bảng 13: Danh mục công trình, dự án đất thủy lợi

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

48

Xây dựng hệ thống hạ tầng chống ngập úng vùng trũng và phòng chống hạn hán, xâm  nhập mặn, huyện Mỹ Tú (Tên theo KH năm 2017 là Dự án xây dựng đê bao chống ngập úng vùng trũng huyện Mỹ Tú)

Xã Mỹ Phước, Mỹ Tú, Long Hưng, Hưng Phú

39,48

+ Đất xây dựng cơ sở văn hóa: Hiện trạng 1,18 ha. Kế hoạch năm 2023 là 1,83 ha.

Chu chuyển tăng 0,65 ha, do lấy từ đất trồng cây lâu năm 0,54 ha và đất ở tại đô thị 0,11 ha. Chu chuyển giảm 0,00 ha. Cân đối: tăng 0,65 ha.

Bảng 14: Danh mục công trình, dự án đất xây dựng cơ sở văn hóa

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

49

Nhà văn hóa ấp Phước Lợi A, Phước Thới B, Phước Thọ C

Xã Mỹ Phước

0,15

2

50

Nhà văn hóa ấp Mỹ Thuận

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

0,20

+ Đất xây dựng cơ sở y tế: Hiện trạng 3,34 ha. Kế hoạch năm 2023 là 5,97 ha.

Chu chuyển tăng 2,63 ha, do lấy từ đất trồng lúa 0,10 ha; đất trồng cây lâu năm 2,02 ha và đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 0,51 ha. Chu chuyển giảm 0,00 ha. Cân đối: tăng 2,63 ha. Trong KHSDĐ năm 2023, xây dựng mới Trạm y tế xã: Mỹ Tú, Hưng Phú, Phú Mỹ, Mỹ Hương và trong KH năm tiếp theo sẽ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp Trạm y tế thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa, xã Mỹ Thuận, Mỹ Phước và Long Hưng.

Bảng 15: Danh mục công trình, dự án đất xây dựng cơ sở y tế

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

51

Trạm y tế xã Phú Mỹ

Xã Phú Mỹ

0,10

2

52

Trạm y tế xã Mỹ Tú

Xã Mỹ Tú

0,28

3

53

Mở rộng trung tâm Y tế huyện Mỹ Tú (Sửa chữa, nâng cấp, bổ sung trang thiết bị y tế chuyên dùng và thay thế thiết bị hết hạn sử dụng Trung tâm y tế huyện Mỹ Tú)

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

3,05

4

54

Trạm y tế xã Hưng Phú

Xã Hưng Phú

0,30

5

55

Trạm y tế xã Mỹ Hương

Xã Mỹ Hương

0,20

+ Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo: Hiện trạng 31,23 ha. Kế hoạch năm 2023 là 34,56 ha.

Chu chuyển tăng 4,18 ha, do lấy từ đất trồng lúa 3,20 ha, đất trồng cây lâu năm 0,67 ha; đất ở tại nông thôn 0,11 ha và đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,20 ha. Chu chuyển giảm 0,85 ha, do chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,04 ha; đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 0,63 ha và đất ở tại nông thôn 0,18 ha. Cân đối: tăng 3,33 ha.

Bảng 16: Danh mục công trình, dự án đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

56

Trường Tiểu học A Huỳnh Hữu Nghĩa

Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa

1,25

2

57

Mở rộng trường Mẫu Giáo Mỹ Hương

Xã Mỹ Hương

2,0

3

58

Trường tiểu học Thuận Hưng A

Xã Thuận Hưng

0,84

4

59

Trường tiểu học Thuận Hưng B

Xã Thuận Hưng

0,63

5

60

Trường tiểu học Mỹ Phước E

Xã Mỹ Phước

0,52

6

61

Trường tiểu học Mỹ Phước D

Xã Mỹ Phước

0,53

7

62

Trường THCS Thuận Hưng

Xã Thuận Hưng

0,58

8

63

Trường THCS Mỹ Phước

Xã Mỹ Phước

0,66

9

64

Trường Tiểu học Mỹ Tú A

Xã Mỹ Tú

0,70

10

65

Mở rộng trường tiểu học Long Hưng A

Xã Long Hưng

0,10

11

66

Trường tiểu học Mỹ Thuận B (vị trí trường tiểu học Mỹ Thuận A và thu hồi thêm 2500m2)

Xã Mỹ Thuận

0,63

12

67

Trường Tiểu học Phú Mỹ C

Xã Phú Mỹ

0,60

13

68

Trường Tiểu học Mỹ Tú B

Xã Mỹ Tú

0,72

14

69

Trường THCS Hưng Phú

Xã Hưng Phú

0,68

+ Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: Hiện trạng 5,49 ha. Kế hoạch năm 2023 là 5,32 ha.

Chu chuyển tăng 0,00 ha. Chu chuyển giảm 0,17 ha, do chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,17 ha. Cân đối: giảm 0,17 ha.

+ Đất công trình năng lượng: Hiện trạng 1,50 ha. Kế hoạch năm 2023 là 6,61 ha.

Chu chuyển tăng 5,11 ha, do lấy từ đất trồng lúa 0,11 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 5,00 ha. Chu chuyển giảm 0,00 ha. Cân đối: tăng 5,11 ha.

Bảng 17: Danh mục công trình, dự án đất công trình năng lượng

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

70

Đường dây đấu nối nhà máy điện gió số 16 Sóc Trăng Envision

Xã Phú Mỹ

0,11

2

71

Nhà máy phát điện sử dụng chất thải rắn

Xã Phú Mỹ

5,00

+ Đất công trình bưu chính, viễn thông: Hiện trạng 0,46 ha. Kế hoạch năm 2023 là 0,46 ha. Giữ ổn định theo hiện trạng.

+ Đất có di tích lịch sử văn hóa: Hiện trạng 21,88 ha. Kế hoạch năm 2023 là 21,88 ha. Giữ ổn định theo hiện trạng.

+ Đất bãi thải, xử lý chất thải: Hiện trạng 26,13 ha. Kế hoạch năm 2023 là 21,13 ha.

Chu chuyển tăng 0,0 ha. Chu chuyển giảm 5,0 ha, do chuyển sang đất công trình năng lượng (Nhà máy phát điện sử dụng chất thải rắn). Đồng thời trong KHSDĐ năm 2023 có dự kiến xây dựng Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp (nguy hại và không nguy hại (diện tích 3,81 ha từ đất DRA hiện trạng).

+ Đất cơ sở tôn giáo: Hiện trạng 29,60 ha. Kế hoạch năm 2023 là 29,59 ha.

Chu chuyển tăng 0,0 ha. Chu chuyển giảm 0,01 ha, do chuyển sang đất giao thông (Nâng cấp, mở rộng đường huyện 84). Cân đối: giảm 0,01 ha.

+ Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Hiện trạng 32,89 ha. Kế hoạch năm 2023 là 32,89 ha. Giữ ổn định theo hiện trạng.

+ Đất chợ: Hiện trạng 4,35 ha. Kế hoạch năm 2023 là 4,30 ha.

Chu chuyển tăng 0,00 ha. Chu chuyển giảm 0,05 ha, do chuyển sang đất giao thông 0,04 ha và đất ở tại nông thôn 0,01 ha (đấu giá quyền sử dụng đất Chợ Thuận Hưng, xã Thuận Hưng). Cân đối: giảm 0,05 ha.

- Đất sinh hoạt cộng đồng:

Hiện trạng 2,52 ha. Kế hoạch năm 2022 là 2,49 ha.

Chu chuyển tăng 0,0 ha. Chu chuyển giảm 0,03 ha, do chuyển sang đất giao thông. Cân đối: giảm 0,03 ha.

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng:

Hiện trạng là 0,12 ha, kế hoạch 2023 có 0,12 ha. Giữ ổn định theo hiện trạng.

- Đất ở tại nông thôn:

+ Hiện trạng: 558,66 ha. Kế hoạch năm 2023 là 565,57 ha.

+ Chu chuyển tăng: 21,13 ha từ đất trồng lúa 10,80 ha, đất trồng cây hàng năm khác 3,49 ha, đất trồng cây lâu năm 6,44 ha, đất rừng sản xuất 0,09 ha; đất thuỷ lợi 0,12 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 0,18 ha và đất chợ 0,01 ha.

+ Chu chuyển giảm: 14,22 ha do chuyển sang đất thương mại dịch vụ 0,61 ha, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã 13,61 ha.

+ Cân đối tăng (giảm): tăng 6,91 ha.

Bảng 18: Danh mục công trình, dự án đất ở nông thôn

STT

Tên công trình, dự án

Địa điểm

Diện tích QH (ha)

1

72

Đấu giá quyền sử dụng đất đối với Trường Tiểu học Long Hưng A

Xã Long Hưng

0,09

2

73

Trường Tiểu học Mỹ Phước A, xã Mỹ Phước

Xã Mỹ Phước

0,09

3

74

Chợ Thuận Hưng, xã Thuận Hưng

Xã Thuận Hưng

0,01

4

75

Khu tái định cư xã Long Hưng

Xã Long Hưng

1,00

5

76

Khu tái định cư xã Phú Mỹ

Xã Phú Mỹ

1,00

6

77

Khu tái định cư xã Thuận Hưng

Xã Thuận Hưng

1,00

7

78

Khu tái định cư xã Mỹ Hương

Xã Mỹ Hương

1,00

8

79

Giao đất cho hộ nông dân nghèo không đất là 122,64 (PA sắp xếp lâm trường Mỹ Phước) ONT: 0,09ha; CLN: 50,0ha; RXS: 72,55)

Xã Mỹ Phước

0,09

9

80

Chợ Phước Bình (Dự án khu đô thị mới Mỹ Thuận)

Xã Mỹ Thuận

0,23

10

Chuyển mục đích sử dụng đất hộ gia đình cá nhân

Các xã

16,62

- Đất ở tại đô thị:

+ Hiện trạng: 34,51 ha. Kế hoạch năm 2023 là 34,70 ha.

+ Chu chuyển tăng 4,38 ha từ đất trồng lúa 2,02 ha, đất trồng cây hàng năm khác 1,02 ha, đất trồng cây lâu năm 1,34 ha.

+ Chu chuyển giảm: 4,19 ha, do chuyển sang đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

+ Cân đối tăng (giảm): tăng 0,19 ha.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan:

Hiện trạng là 14,67 ha, kế hoạch 2023 có 14,70 ha,

+ Chu chuyển tăng 0,45 ha được lấy từ đất trồng lúa 0,31 ha; đất trồng cây lâu năm 0,14 ha.

+ Chu chuyển giảm: giảm 0,42 ha do chuyển sang đất giao thông 0,13 ha; đất giáo dục là trường Mẫu giáo Mỹ Hương 0,20 ha và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,09 ha.

+ Cân đối tăng (giảm): tăng 0,03 ha.

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp:

Hiện trạng 1,65 ha. Kế hoạch năm 2023 là 1,65 ha. Giữ ổn định theo hiện trạng.

- Đất tín ngưỡng: Hiện trạng là 6,50 ha. Kế hoạch năm 2023 là 6,49 ha. Giảm 0,01 ha do chuyển sang đất giao thông.  

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Hiện trạng là 759,67 ha. Kế hoạch năm 2023 là 756,90 ha.

+ Chu chuyển tăng 0,00 ha.

+ Chu chuyển giảm: giảm 2,77 ha, do chuyển sang đất đất giao thông.

+ Cân đối tăng (giảm): giảm 2,77 ha.

* Khu chức năng:

- Đất đô thị: 1.142,65 ha là toàn bộ diện tích của TT. Huỳnh Hữu Nghĩa

- Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm): 22.300,16 ha là đất trồng lúa nước.  

- Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất): 2.330,32 ha là diện tích rừng đặc dụng và rừng sản xuất của huyện.

(Nguồn: